|

Côn thu PPR 110, 90, 75: Công dụng và cách chọn

Côn thu PPR 110, 90, 75 — Côn thu PPR được dùng tại đoạn chuyển từ một kích thước ống sang kích thước khác. Những số trong tên nhóm không mô tả một sản phẩm ba đầu; mỗi mã hàng cần xác định đúng hai phía.

Tra theo cỡ tuyến: ống D75 · ống D90 · ống D110 · catalogue PPR. Giữ mã phụ kiện và điều kiện làm việc cùng danh sách ống.

Nối thẳng chuyển bậc PP-R: các cặp cỡ thường tra

Catalogue PP-R Version 28/10/2024, trang in 14, ghi các quy cách dưới ở PN20. Giữ đủ DN–dn khi lập danh sách, không gộp thành một dòng “côn 110”.

DN–dn (mm) PN (bar) l1 (mm) l2 (mm) L (mm)
75–50 20 30 23,5 69,5
75–63 20 30 27,5 68,5
90–63 20 33 27,5 78,5
90–75 20 33 30 75
110–75 20 37 30 89
110–90 20 37 33 86

Đối chiếu l1, l2, L theo hình của phụ kiện và quy trình lắp đặt; không dùng chúng thay thời gian gia nhiệt. Với nước nóng, cần tra áp suất theo nhiệt độ.

Nguồn: Catalogue PP-R — trang in 14.

Chuyển tiếp giữa hai cỡ PPR

Ví dụ yêu cầu “110 sang 75” cần được ghi thành một cặp quy cách riêng, không gom chung với “110 sang 90”.

Thông tin cần xác nhận khi chọn

Ghi theo cặp lớn–nhỏ và xác nhận chiều kết nối. Tính chiều dài lắp hoàn thiện, vị trí giá đỡ và khoảng thao tác gia nhiệt.

  • Tên vật liệu và mã phụ kiện cụ thể.
  • Kích thước từng đầu, kiểu nối và số lượng theo vị trí.
  • Điều kiện áp lực, nhiệt độ và ứng dụng của tuyến.
  • Tài liệu kỹ thuật của đúng dòng sản phẩm.

Lưu ý lắp đặt và kiểm tra

Không thu đường kính theo cảm tính để tiết kiệm vật tư. Chuyển tiếp ảnh hưởng đến vận hành; phải phù hợp lưu lượng, tổn thất và yêu cầu thiết kế.

Catalogue PP-R phân biệt quy trình nối theo kích thước và phương pháp. Các cỡ lớn có hướng dẫn thiết bị riêng; không dùng một thời gian gia nhiệt chung cho tất cả phụ kiện. Kiểm tra mối nối và thử hệ thống theo hồ sơ thi công trước khi che kín.

Lập danh sách côn thu theo từng cặp PPR

Mỗi cặp lớn–nhỏ cần một dòng vật tư riêng. Ví dụ yêu cầu “110 sang 90” khác với “90 sang 75” và với “110 sang 75”. Những ví dụ này minh họa cách ghi nhu cầu; cần đối chiếu đúng mẫu trong catalogue để xác nhận tổ hợp.

Nếu chuyển cỡ nằm sát tê, van hoặc thiết bị, ghi cả cụm lên sơ đồ. Khi người nhận chỉ thấy hai con số đường kính, họ chưa biết khoảng lắp và kiểu đầu nối ở hai phía.

Kiểm tra đoạn tuyến sau khi chuyển cỡ

  • Đánh dấu đầu lớn, đầu nhỏ và hướng dòng theo bản vẽ.
  • Đối chiếu chiều dài phụ kiện cùng phần kết nối ở mỗi đầu.
  • Xác định khoảng thao tác cho phương pháp nối thực tế.
  • Giữ yêu cầu lưu lượng và điều kiện vận hành đã thiết kế.

Nếu mục đích là tạo nhánh khác cỡ, đọc thêm tê thu PPR để phân biệt chuyển cỡ trên tuyến thẳng với chuyển cỡ tại nhánh.

Câu hỏi về côn thu PPR

Dãy 110, 90, 75 có phải ba cửa của côn?

Không. Côn là phụ kiện chuyển tiếp giữa hai phía; tiêu đề gom nhóm kích thước để tra cứu.

Có thể thay một côn bằng nhiều côn liên tiếp?

Cần được kiểm tra theo thiết kế vì tổ hợp làm thay đổi số mối nối và khoảng lắp. Không tự chọn chỉ để tận dụng vật tư đang có.

Để đối chiếu hai cỡ chuyển tiếp và khoảng lắp trên tuyến, dùng thông tin trên bản vẽ và mã đã xác nhận. Xem tê thu khi sơ đồ có nhu cầu tương ứng; mỗi loại phụ kiện cần một dòng riêng, kèm số chiếc và vị trí. Sau khi xác định mã, đối chiếu bảng giá PPR và catalogue PPR cùng phiên bản tài liệu. Các trang cỡ ống ở đầu bài giúp lập yêu cầu tuyến, không xác nhận mọi phụ kiện cùng cỡ đều có sẵn.

Cách gửi danh sách vật tư

Gửi tên phụ kiện, tổ hợp kích thước, số lượng, ảnh hoặc sơ đồ vị trí lắp cùng địa điểm nhận hàng. Quân Minh sẽ trao đổi quy cách, khả năng cung ứng và điều kiện giao nhận tại thời điểm tiếp nhận; thông tin trên bài không xác nhận tồn kho của từng mã.

Đọc thêm ống và phụ kiện PPR Tiền Phong và cách tra cứu catalogue. Tài liệu tham khảo: danh mục nhà sản xuất.

Liên hệ Quân Minh: 0978 884 448 hoặc 0934 671 962.

Similar Posts

Để lại một bình luận