Bảng giá ống PPR Tiền Phong 2026: PN10 đến PN25
Bảng giá ống PPR Tiền Phong 2026: PN10 đến PN25. Yêu cầu báo giá ống PPR Tiền Phong cần ghi đủ quy cách, khối lượng và điều kiện nhận hàng. Bài này hướng dẫn chuẩn bị yêu cầu để đối chiếu đúng vật tư.
Mục Lục
- 1 Bảng giá PPR chính thức và ngày hiệu lực
- 2 Thông tin quyết định mã hàng
- 3 Tách ống và phụ kiện
- 4 Đối chiếu các phương án cung ứng
- 5 Cách tránh thiếu vật tư khi xác nhận
- 6 Mẫu yêu cầu báo giá PPR theo tuyến nóng lạnh
- 7 Ghi đủ phụ kiện chuyển ren và rắc co
- 8 Cập nhật danh sách khi đổi thiết bị
- 9 Câu hỏi về báo giá PPR
- 10 Tra cứu và trao đổi nhu cầu
- 11 Mẫu Excel yêu cầu vật tư và kiểm nhận
- 12 Cách tính khối lượng và đối chiếu báo giá PPR
- 13 Câu hỏi trước khi xác nhận báo giá PPR
- 14 Tra cứu tiếp theo
Bảng giá PPR chính thức và ngày hiệu lực
Đối chiếu ngày 05/10/2026: PDF trên website Nhựa Tiền Phong có tên ngày 28/06/2026, nhưng trang 1 bên trong ghi thực hiện từ 29/06/2026 đến khi có thông báo thay đổi. Khi lưu hoặc đối chiếu đề nghị cung ứng, dùng ngày hiệu lực ghi trong tài liệu, không suy ra từ tên file hay ngày cập nhật trang web.
Mở PDF bảng giá ống và phụ tùng PPR chính thức. Các mục PPR thường và PPR UV trên website hãng hiện cùng dẫn đến một PDF; cần tìm đúng nhóm sản phẩm bên trong.
Giá niêm yết ống PPR theo DN và PN
Các dòng dưới được đối chiếu tại trang 1. Đơn vị giá: đồng/mét, trước VAT. Đây là giá niêm yết của hãng; giá cung ứng, vận chuyển và điều kiện thanh toán được xác nhận riêng theo từng đơn hàng.
| DN (mm) | PN | Dày (mm) | Giá trước VAT (đ/m) |
|---|---|---|---|
| 20 | 10 | 2,30 | 16.200 |
| 20 | 16 | 2,80 | 18.100 |
| 20 | 20 | 3,40 | 20.100 |
| 20 | 25 | 4,10 | 22.200 |
| 25 | 10 | 2,80 | 29.000 |
| 25 | 16 | 3,50 | 33.300 |
| 25 | 20 | 4,20 | 35.200 |
| 25 | 25 | 5,10 | 36.900 |
| 32 | 10 | 2,90 | 37.600 |
| 32 | 16 | 4,40 | 45.200 |
| 32 | 20 | 5,40 | 51.800 |
| 32 | 25 | 6,50 | 57.000 |
Ví dụ DN20 PN20 có chiều dày 3,40 mm và giá niêm yết 20.100 đồng/mét trong phiên bản này. Nếu khối lượng là 100 m, phần ống tương ứng 2.010.000 đồng trước VAT theo giá niêm yết; chưa gồm phụ kiện, vận chuyển hoặc điều kiện thương mại khác. Không lấy đơn giá theo mét nhân với số cây nếu chưa xác định chiều dài mỗi cây.
Ký hiệu PN cần được đối chiếu cùng nhiệt độ, áp suất và thời gian làm việc theo tài liệu kỹ thuật. Bảng giá không thay cho việc chọn cấp ống cho tuyến nước nóng.
Thông tin quyết định mã hàng
Với PPR, hãy ghi dòng PP-R, PN, nhiệt độ sử dụng và yêu cầu chống UV nếu có. Chỉ tên vật liệu và một số đường kính chưa xác định toàn bộ sản phẩm. Nếu đã có bản vẽ, gửi kèm bảng bóc tách và giữ đúng ký hiệu thiết kế.
Tách ống và phụ kiện
- Ghi ống theo từng kích thước, cấp làm việc và đơn vị tính.
- Ghi phụ kiện theo tên, từng đầu nối, số lượng và mã vị trí.
- Nêu hồ sơ chất lượng cần đi kèm lô hàng.
- Tách yêu cầu thay thế hoặc mã chưa xác định để đối chiếu riêng.
Đối chiếu các phương án cung ứng
So sánh trên cùng mã, quy cách, số lượng và phạm vi giao nhận. Kiểm tra đơn vị tính, phạm vi phụ kiện, điều kiện vận chuyển, chứng từ và hiệu lực của phương án. Không so hai con số tổng khi danh sách vật tư hoặc điều kiện nhận hàng khác nhau.
Cách tránh thiếu vật tư khi xác nhận
Khi một mã chưa có thông tin đầy đủ, ghi rõ mục cần làm rõ; không tự đổi cấp làm việc để hoàn thành bảng yêu cầu. Gửi địa chỉ nhận cụ thể, thời điểm mong muốn và điều kiện tiếp cận để việc trao đổi giao hàng có cơ sở. Giá hãng được trích theo ngày hiệu lực; giá cung cấp của Quân Minh cần xác nhận theo yêu cầu cụ thể.
Mẫu yêu cầu báo giá PPR theo tuyến nóng lạnh
- Tên dòng PP-R và yêu cầu chống UV nếu đã được chỉ định.
- Kích thước, cấp quy cách và điều kiện làm việc trong hồ sơ.
- Khối lượng ống theo đơn vị rõ ràng.
- Phụ kiện theo từng đầu nối, van và điểm chuyển tiếp sang thiết bị.
- Yêu cầu hồ sơ cùng địa điểm và tiến độ nhận dự kiến.
Tách tuyến nóng, lạnh và các đoạn có điều kiện khác nhau để người tiếp nhận hiểu đúng nhu cầu. Nếu bản vẽ chưa xác định dòng ống, đánh dấu mục cần làm rõ; không dùng một ký hiệu PN để tự kết luận toàn bộ điều kiện sử dụng.
Ghi đủ phụ kiện chuyển ren và rắc co
Với đầu chuyển, ghi cỡ đầu nhựa, phần ren và phân biệt ren trong, ren ngoài. Với tê thu, ghi đủ ba đầu theo sơ đồ. Với van hoặc rắc co, đối chiếu cấu hình cùng khoảng thao tác của vị trí lắp.
Một dòng “phụ kiện PPR đồng bộ” cần được tách thành danh sách cụ thể để kiểm đếm. Tên gọi chung không thể hiện số lượng và các tổ hợp đầu nối cần cung ứng.
Cập nhật danh sách khi đổi thiết bị
Thiết bị có đầu chờ khác có thể làm thay đổi phần chuyển tiếp. Gửi lại các dòng liên quan và nêu phiên bản danh sách để bên cung ứng đối chiếu. Không ghép phụ kiện của phương án cũ vào sơ đồ mới mà chưa kiểm tra.
Câu hỏi về báo giá PPR
Ống thông thường và chống UV có gộp thành một dòng không?
Nên ghi rõ đúng tên dòng và tách các vật tư khác nhau để tránh hiểu nhầm khi xác nhận mã.
Chỉ ghi đường kính đã đủ để hỏi van và đầu ren chưa?
Cần thêm cấu hình, các đầu nối và mã nếu đã xác định. Những mục còn thiếu nên được làm rõ trước khi chốt danh sách.
Xem cách đọc catalogue PPR để tra đúng nhóm phụ kiện.
Tra cứu và trao đổi nhu cầu
Đối chiếu hướng dẫn sản phẩm liên quan và cách tra cứu catalogue. Tài liệu nhà sản xuất được giới thiệu tại danh mục Nhựa Tiền Phong.
Khi cần làm rõ mã hàng hoặc chuẩn bị danh sách vật tư, liên hệ Quân Minh qua 0978 884 448 hoặc 0934 671 962. Khả năng cung ứng, hồ sơ đi kèm và giao nhận được xác nhận theo từng yêu cầu cụ thể.
Mẫu Excel yêu cầu vật tư và kiểm nhận
Tải mẫu Excel của Quân Minh: bảng vật tư và kiểm nhận. Mẫu có ô ghi vị trí, loại vật tư, quy cách, đơn vị, khối lượng, giá cung cấp trước VAT và nội dung cần làm rõ. Phần kiểm nhận theo dõi từng đợt giao và tài liệu đi kèm.
Nhập khối lượng và giá thực tế theo yêu cầu đã xác nhận. Công thức chỉ tính dòng đủ số liệu; tổng chưa gồm VAT và vận chuyển. Các ví dụ quy cách trong mẫu có nguồn riêng, không phải đơn đặt hàng hoặc xác nhận tồn kho.
Cách tính khối lượng và đối chiếu báo giá PPR
| Thành phần | Cách đối chiếu |
|---|---|
| Ống | Khối lượng theo đúng đơn vị × đơn giá của đúng quy cách |
| Phụ kiện | Tách từng mã, đủ kích thước đầu nối và số chiếc |
| VAT | Xác nhận trong báo giá/hóa đơn; không cộng lại nếu đơn giá đã gồm thuế |
| Vận chuyển và phần khác | Làm rõ phạm vi, điểm giao, điều kiện nhận và khoản đã bao gồm |
Giá theo mét cần nhân với số mét. Nếu danh sách ghi cây hoặc cuộn, xác nhận chiều dài cung cấp trước khi quy đổi. Tổng phần ống chưa phải tổng giá trị đơn hàng khi còn phụ kiện, thuế hoặc vận chuyển.
Câu hỏi trước khi xác nhận báo giá PPR
- Đúng mã và cùng phiên bản danh sách vật tư chưa?
- Đơn giá đang là niêm yết hãng hay giá cung ứng được đề nghị?
- Đã làm rõ VAT, điều kiện thanh toán và thời hạn áp dụng chưa?
- Đã xác nhận phạm vi giao nhận và hồ sơ yêu cầu chưa?
Gửi danh sách qua Zalo 0978 884 448 hoặc email. Chưa đủ quy cách thì đính kèm bản vẽ và đánh dấu các mục cần làm rõ. Đọc cách so sánh phương án mua trên cùng danh sách.
Tra cứu tiếp theo
Tiếp tục tra cứu trong Ống PPR Tiền Phong: Ống nước nóng lạnh và cách chọn.
Đối chiếu trước khi chọn vật tư
- Catalogue PPR Tiền Phong: Cách tra cứu quy cách
- Chứng chỉ xuất xưởng PPR Tiền Phong: Kiểm tra hồ sơ lô hàng
- Ống PPR Tiền Phong D20
- Ống PPR Tiền Phong D25
- Ống PPR Tiền Phong D32
- Ống PPR Tiền Phong D40
- Ống PPR Tiền Phong D50
- Ống PPR Tiền Phong D63
- Ống PPR Tiền Phong D75
- Ống PPR Tiền Phong D90
- Ống PPR Tiền Phong D110
- Ống PPR Tiền Phong D160
- Ống PPR Tiền Phong D200
