
Ống PPR Tiền Phong D25
Khoảng giá: từ 17.123 ₫ đến 21.757 ₫
PPR D25: tách tuyến cấp nóng, cấp lạnh và đường hồi theo thiết kế; đối chiếu PN, phụ kiện ren, van và các vị trí bảo trì.
Mô tả
Ống PPR Tiền Phong D25 thuộc nhóm ống PP-R được tra cứu cho hệ thống nước nóng, lạnh. Chọn D25 phải đi cùng yêu cầu lưu lượng, nhiệt độ, áp suất và điều kiện sử dụng; tên “nóng lạnh” chưa thay thế một quy cách thiết kế.
Tra nhanh: PN20 · PN25 · PPR chống UV · catalogue · bảng giá PPR. Giữ dòng và cấp quy cách theo hồ sơ.
Bảng quy cách PPR D25 theo PN và SDR
Đối chiếu dòng PP-R trong catalogue Version 28/10/2024, trang in 12. Bảng giữ đúng các cột PN, SDR và chiều dày e của DN25; chiều dài L được tài liệu ghi bằng mét.
| PN (bar) | SDR | Chiều dày e (mm) | L (m) |
|---|---|---|---|
| 10 | 11 | 2,8 | 4 |
| 16 | 7,4 | 3,5 | 4 |
| 20 | 6 | 4,2 | 4 |
| 25 | 5 | 5,1 | 4 |
Nguồn: Catalogue PP-R Tiền Phong — Version 28/10/2024, trang in 12. Dấu “—” giữ nguyên ô không có giá trị trong nguồn, không xác nhận một mã đang được bán. Bảng này là PP-R thông thường; không thay bảng của PP-R UV hoặc dòng khác.
PN là áp suất danh nghĩa, không phải áp lực cho phép ở mọi nhiệt độ. Khi dùng cho nước nóng, đối chiếu quan hệ nhiệt độ và áp suất trong tài liệu cùng điều kiện thiết kế. Catalogue khuyến cáo PN16 trở lên cho đường ống dẫn nước nóng; lựa chọn cuối cùng vẫn cần kiểm tra nhiệt độ, áp suất, thời gian làm việc và cả cụm phụ kiện.
Đối chiếu nguồn và bảng ngày 06/10/2026. Tra lại phiên bản nhà sản xuất đang công bố trước khi chốt quy cách.
Chọn PPR D25 theo điều kiện sử dụng
Cùng kích thước D25, các dòng hoặc cấp PN có thể khác chiều dày và giới hạn làm việc. PN ghi trên sản phẩm không có nghĩa áp lực đó được phép duy trì ở mọi nhiệt độ. Đối chiếu quan hệ áp lực, nhiệt độ và thời gian sử dụng trong tài liệu của đúng mẫu.
Nêu riêng tuyến nước lạnh, nước nóng hoặc tuần hoàn, cùng điều kiện đi nổi hay che kín. Nếu tuyến có yêu cầu chống UV, cần xác nhận đúng dòng sản phẩm thay vì suy ra từ màu ống.
Phụ kiện và phương án kết nối
Ống và phụ kiện PP-R cần được nối bằng phương pháp quy định cho dòng và kích thước thực tế. Catalogue nhà sản xuất phân biệt các thông số gia nhiệt, chiều sâu nối và thời gian làm nguội; không áp dụng thời gian của một cỡ cho mọi cỡ.
Với nhánh cấp tới thiết bị, cần kiểm tra cỡ đầu chuyển ren và vị trí van khóa. Ghi cả kích thước phía nhựa và phía ren khi đặt phụ kiện.
PPR D25: ghi riêng cấp nóng, lạnh và đường hồi
Một bộ vật tư có thể gồm nhiều đoạn D25 thuộc các tuyến khác nhau theo thiết kế. Đặt tên tuyến trên danh sách, đặc biệt khi có đường hồi của hệ nước nóng. Thông tin nhiệt độ, áp suất và yêu cầu vận hành cần gắn với từng tuyến thay vì chỉ ghi chung “ống nóng lạnh”.
Đối chiếu vị trí van, đoạn chuyển cỡ và phần cần tiếp cận để bảo trì. Ghi quy cách phụ kiện ren tại các điểm nối thiết bị và xác nhận vật tư đi kèm. Khi điều chỉnh tuyến, cập nhật danh sách từng nhánh để tránh đưa phụ kiện của đường lạnh sang một cấu hình khác mà chưa kiểm tra.
Có thể dùng một mã D25 cho cả ba tuyến?
Chỉ khi hồ sơ và tài liệu của đúng dòng xác nhận đáp ứng các điều kiện tương ứng. Cùng đường kính chưa phải cơ sở để gộp mã vật tư.
Kiểm tra khi tiếp nhận vật tư
- Đối chiếu tên dòng, kích thước và ký hiệu quy cách với danh sách đã xác nhận.
- Kiểm tra tình trạng đầu ống, bề mặt và thông tin nhận diện trên sản phẩm.
- Ghi nhận số lượng theo đơn vị đã thỏa thuận; tách vật tư chưa rõ mã để kiểm tra.
- Đối chiếu hồ sơ chất lượng yêu cầu với sản phẩm và lô hàng thực tế.
Chuẩn bị yêu cầu mua D25
Gửi tên Ống PPR Tiền Phong D25, quy cách cần dùng, số lượng, phụ kiện đi kèm, địa điểm nhận và tiến độ mong muốn. Quân Minh sẽ trao đổi mã phù hợp, khả năng cung ứng và điều kiện giao nhận theo yêu cầu cụ thể. Trang giới thiệu không xác nhận tồn kho hay thời gian giao của từng biến thể.
Tham khảo hướng dẫn chọn ống PPR Tiền Phong và tra cứu catalogue. Đối chiếu tài liệu tại danh mục của nhà sản xuất.
Liên hệ Quân Minh: 0978 884 448 hoặc 0934 671 962.
Danh sách D25 tách theo tên tuyến
Lập các dòng D25 riêng cho tuyến lạnh, tuyến nóng và đường hồi theo hồ sơ. Chỉ cộng tổng sau khi xác nhận chúng cùng dòng và quy cách; một đường kính giống nhau chưa đủ để gộp vật tư. Ghi số mét và các điểm nối thiết bị vào từng tuyến.
Đọc catalogue PPR để giữ điều kiện nhiệt độ cùng PN. Tra PN20 hoặc PN25 theo yêu cầu thiết kế, sau đó đối chiếu bảng giá.
Tra cứu tiếp theo
Tiếp tục tra cứu trong Ống PPR Tiền Phong: Ống nước nóng lạnh và cách chọn.
Đối chiếu trước khi chọn vật tư
Thông tin bổ sung
| PN | PN0, PN10, PN16, PN20, PN25, PN4, PN5, PN6, PN8 |
|---|
Bạn phải đăng nhập để gửi đánh giá.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.