Mặt bích và đầu nối bích PPR: Công dụng và cách chọn
Mặt bích và đầu nối bích PPR — Đầu nối bích PPR tạo phần chuyển tiếp từ tuyến PPR sang mối nối bích. Mặt bích, đầu nối nhựa, gioăng và bu lông là các thành phần phải tương thích trong một cụm; cùng tên đường kính chưa bảo đảm lắp được.
Tra theo tuyến PPR: ống D75 · ống D90 · ống D110 · catalogue PPR. Giữ mã phụ kiện và kiểu nối cùng quy cách tuyến.
Mục Lục
- 1 Phân biệt bích hàn lồng, bích hàn mặt đầu và vành thép
- 2 Kết nối PPR với cụm bích của thiết bị
- 3 Thông tin cần xác nhận khi chọn
- 4 Lưu ý lắp đặt và kiểm tra
- 5 Bốn nhóm thông tin của một cụm bích PPR
- 6 Đối chiếu theo nhóm cỡ phía nhựa
- 7 Câu hỏi về bộ bích PPR
- 8 Cách gửi danh sách vật tư
- 9 Tra cứu tiếp theo
Phân biệt bích hàn lồng, bích hàn mặt đầu và vành thép
Catalogue PP-R Version 28/10/2024, trang in 17–18, tách ba bảng này. Hai vành cùng DN125 nhưng dùng cho hai phương pháp có đường kính trong khác nhau.
| Vành thép | D (mm) | k (mm) | d1 (mm) | Lỗ × số lỗ | Bu lông M |
|---|---|---|---|---|---|
| DN75 cho bích hàn lồng | 185 | 145 | 104 | 18 × 8 | M16 |
| DN90 cho bích hàn lồng | 200 | 160 | 123 | 18 × 8 | M16 |
| DN110 cho bích hàn lồng | 220 | 180 | 148 | 18 × 8 | M16 |
| DN125 cho bích hàn lồng | 250 | 210 | 170 | 18 × 8 | M16 |
| DN125 cho bích hàn mặt đầu | 220 | 180 | 135 | 18 × 8 | M16 |
Không chọn vành chỉ theo DN; đối chiếu phương pháp hàn, đầu nối nhựa và mặt bích thiết bị. Ký hiệu D, k, d1 được đọc theo hình hãng. Bu lông, phần làm kín và điều kiện áp suất của cả bộ phải theo thiết kế.
Nguồn: Catalogue PP-R — trang in 17–18.
Kết nối PPR với cụm bích của thiết bị
Khi thay van kim loại, gửi bản vẽ hoặc ảnh có thước đo mặt bích hiện hữu. Danh sách chỉ ghi “bích PPR” dễ bỏ sót bích rời hoặc gioăng.
Thông tin cần xác nhận khi chọn
Đối chiếu đường kính phía hàn, tiêu chuẩn và cấp làm việc của bích, vòng tâm lỗ, số lỗ, cỡ bu lông cùng bề mặt làm kín.
- Tên vật liệu và mã phụ kiện cụ thể.
- Kích thước từng đầu, kiểu nối và số lượng theo vị trí.
- Điều kiện áp lực, nhiệt độ và ứng dụng của tuyến.
- Tài liệu kỹ thuật của đúng dòng sản phẩm.
Lưu ý lắp đặt và kiểm tra
Không siết cụm bích để kéo hai tuyến lệch trục về nhau. Cần bố trí đỡ tải cho van và thiết bị, căn chỉnh trước rồi thực hiện quy trình siết được chỉ định.
Catalogue PP-R phân biệt quy trình nối theo kích thước và phương pháp. Các cỡ lớn có hướng dẫn thiết bị riêng; không dùng một thời gian gia nhiệt chung cho tất cả phụ kiện. Kiểm tra mối nối và thử hệ thống theo hồ sơ thi công trước khi che kín.
Bốn nhóm thông tin của một cụm bích PPR
- Phía ống: cỡ PPR, loại đầu nối nhựa và phương pháp nối.
- Phía thiết bị: quy cách mặt bích, cấp làm việc và bản vẽ lỗ.
- Phần làm kín: gioăng phù hợp với mặt nối và điều kiện sử dụng.
- Phần giữ: bích rời nếu có, bu lông, đai ốc và linh kiện theo cấu tạo.
Đặt các thông tin này trong cùng một sơ đồ cụm. Khi nhận báo giá hoặc hàng, đối chiếu thành phần nào giao kèm và thành phần nào đặt riêng. Cách ghi “bích PPR một bộ” chỉ rõ số bộ nhưng chưa đủ xác định quy cách.
Đối chiếu theo nhóm cỡ phía nhựa
Xem đầu nối bích PPR 40, 50, 63 khi lập danh sách cho nhóm tương ứng. Với tuyến cỡ lớn, xem đầu nối bích PPR 75, 90, 110 và kiểm tra không gian thao tác cùng điểm đỡ thiết bị.
Câu hỏi về bộ bích PPR
Cùng tên DN có bảo đảm hai bích lắp được không?
Chưa. Cần đối chiếu bản vẽ lỗ, bề mặt làm kín và quy cách của hai phía.
Thiếu bu lông hoặc gioăng có thể tự chọn theo kích thước nhìn thấy không?
Nên lấy quy cách từ hồ sơ cụm và hướng dẫn tương ứng. Chỉ ảnh hoặc số đo một thành phần chưa đủ xác định toàn bộ bộ nối.
Khi đối chiếu đầu nhựa, vành bích và mặt nối thiết bị, xem đầu nối bích 75, 90, 110 cho nhu cầu tương ứng trên sơ đồ. Tách từng mẫu, cỡ, vị trí và số lượng; xác nhận phạm vi linh kiện trước khi đặt. Tra bảng giá PPR sau khi nhận diện đúng mã. Liên kết về ống giúp lập thông tin tuyến, không xác nhận mọi phụ kiện cùng cỡ đều có sẵn.
Cách gửi danh sách vật tư
Gửi tên phụ kiện, tổ hợp kích thước, số lượng, ảnh hoặc sơ đồ vị trí lắp cùng địa điểm nhận hàng. Quân Minh sẽ trao đổi quy cách, khả năng cung ứng và điều kiện giao nhận tại thời điểm tiếp nhận; thông tin trên bài không xác nhận tồn kho của từng mã.
Đọc thêm ống và phụ kiện PPR Tiền Phong và cách tra cứu catalogue. Tài liệu tham khảo: danh mục nhà sản xuất.
Liên hệ Quân Minh: 0978 884 448 hoặc 0934 671 962.
Tra cứu tiếp theo
Tiếp tục tra cứu trong Ống PPR Tiền Phong: Ống nước nóng lạnh và cách chọn.
