Ống PVC Tiền Phong 110 C1, C2, C3: Độ dày và quy cách
Ống PVC Tiền Phong 110 có nhiều quy cách thành ống. Khi hỏi mua “phi 110 C1”, “110 C2” hay “110 C3”, cần đối chiếu đầy đủ kích thước, Class và PN của đúng dòng PVC-U. Kích thước 110 chưa xác định một sản phẩm duy nhất.
Mục Lục
Bảng đối chiếu PVC-U 110 C1, C2, C3
Nguồn: bảng giá PVC-U Tiền Phong áp dụng từ 18/06/2026, nhóm ISO 1452, hệ số C = 2,5. Đường kính ngoài danh nghĩa 110 mm. Giá dưới đây là giá hãng công bố trước VAT, đơn vị đồng/mét; giá cung cấp thực tế, vận chuyển và điều kiện giao hàng cần được xác nhận riêng.
| Class | PN (bar) | Chiều dày e (mm) | Giá hãng trước VAT (đ/m) |
|---|---|---|---|
| C1 | 5 | 2,7 | 88.100 |
| C2 | 6 | 3,2 | 100.300 |
| C3 | 8 | 4,2 | 140.400 |
Cùng đường kính 110 nhưng ba Class khác nhau về chiều dày và cấp áp suất. Không đổi C1 sang C2 hoặc C3 khi hồ sơ chưa chấp thuận. Bảng không xác nhận tồn kho.
Tải nguồn để tra đủ Class: Bảng giá PVC-U chính thức — 18/06/2026. Yêu cầu mua hàng nên ghi: PVC-U Tiền Phong 110 mm, Class và PN theo hồ sơ, kiểu đầu nối, số mét, nơi nhận và yêu cầu chứng từ.
Quy cách PVC-U 110 C1, C2, C3
- C1 (Class 1): PN5, chiều dày 2,70 mm.
- C2 (Class 2): PN6, chiều dày 3,20 mm.
- C3 (Class 3): PN8, chiều dày 4,20 mm.
Các số liệu được đối chiếu từ tài liệu nhà sản xuất, không phải ba kết quả đo của một đoạn ống. Trước khi xác nhận vật tư, cần kiểm tra tên dòng và tài liệu áp dụng; không dùng số liệu này cho một dòng PVC khác chỉ vì trùng cách gọi kích thước.
Hiểu đúng cách gọi ống 110
Trong giao dịch, “phi 110” và “D110” thường được dùng để tìm đến nhóm kích thước. Hồ sơ đặt hàng nên giữ ký hiệu của bản vẽ và đối chiếu với cột kích thước trong tài liệu. Không tự hiểu con số này là đường kính thông thủy để tính lưu lượng.
Class, PN và chiều dày là các thông tin khác nhau. Bài phân biệt C1, C2, C3 giải thích cách so sánh trong cùng kích thước; bài độ dày PVC hướng dẫn đọc số đo và đơn vị. Chọn vật tư cần theo chức năng tuyến và điều kiện vận hành đã xác định.
Đặt PVC 110 cùng hệ phụ kiện
Tuyến dùng nhiều đầu nối cần lập riêng từng loại nối thẳng, nối góc, ba chạc hoặc đầu chuyển theo bản vẽ. Với ba chạc chuyển bậc, ghi cả kích thước tuyến chính và nhánh; tên gọi “tê 110” chưa mô tả đầy đủ một phụ kiện chuyển kích thước.
Nếu bản vẽ chỉ ghi kích thước 110 mà không ghi Class hoặc PN, cần hỏi lại phần quy cách thành ống. Không chọn C2 chỉ vì đây là một lựa chọn thường được hỏi mua; mẫu danh sách phải phản ánh yêu cầu của tuyến cụ thể.
Danh sách cần gửi khi hỏi ống PVC 110
- Tên dòng PVC-U Tiền Phong và kích thước 110 theo hồ sơ.
- Class hoặc PN và chiều dày yêu cầu, đối chiếu đúng tài liệu.
- Số lượng, đơn vị tính, chiều dài hoặc dạng cung cấp cần xác nhận.
- Từng phụ kiện, kích thước các đầu, kiểu nối và số lượng.
- Yêu cầu hồ sơ, địa điểm cùng thời điểm cần tiếp nhận.
Không mặc định chiều dài, kiểu nong, tình trạng sẵn hàng hoặc thời gian giao cho mọi quy cách. Những thông tin này cần được xác nhận khi chốt danh sách. Khi hai tài liệu ghi khác nhau, hãy nêu rõ khác biệt để cùng đối chiếu trước khi đặt.
Câu hỏi thường gặp
C2 của ống 110 có phải dày bằng C2 ở kích thước khác?
Không. Cùng ký hiệu Class không có nghĩa cùng chiều dày giữa các kích thước. Tra đúng nhóm hàng trong tài liệu; không dùng một mức mm để nhận dạng mọi ống C2.
Có nên luôn chọn C3?
Cần chọn quy cách đáp ứng thiết kế. Cấp Class là một phần dữ liệu, không phải kết luận “tốt nhất” cho mọi hệ thống. Nếu quy cách chưa được chỉ định, cần làm rõ yêu cầu với người phụ trách kỹ thuật.
Bài liên quan và tài liệu
Xem hướng dẫn chọn ống PVC Tiền Phong, ống C2 Tiền Phong và các kích thước PVC 90, PVC 160.
Nguồn quy cách: tài liệu sản phẩm PVC-U do Nhựa Tiền Phong công bố, áp dụng từ 18/06/2026, trang 2. Phần tra cứu này chỉ trình bày thông số kỹ thuật của nhóm PVC-U ISO 1452, hệ số an toàn C = 2,5. Cần kiểm tra tài liệu áp dụng cho đúng dòng và lô vật tư khi đặt hàng.
Quân Minh tiếp nhận nhu cầu qua 0978 884 448 hoặc Zalo. Gửi kèm danh sách, bản vẽ hoặc ảnh chữ in trên ống để trao đổi đúng vật tư. Thời điểm giao nhận và hồ sơ cần kèm theo được xác nhận theo từng yêu cầu.
Chuẩn bị khối lượng PVC 110 C2 theo đơn vị mua
Bảng đầu bài ghi giá hãng đồng/mét, trước VAT, theo nguồn có ngày hiệu lực. Một giá trên mét chưa phải giá một cây: cần xác nhận chiều dài cây và dạng cung cấp trước khi quy đổi. Khi so hai báo giá, giữ cùng dòng ống, Class, số mét và kiểu đầu rồi đối chiếu thuế cùng vận chuyển.
Nếu danh sách ghi “tê 110” nhưng nhánh nhỏ hơn, hãy bổ sung từng kích thước đầu nối theo sơ đồ. Với tuyến cố định cần thay đoạn, gửi ảnh hiện trạng để đối chiếu mẫu nối; không mua theo tên cỡ rồi tự quyết định khoảng cắt. Xem sản phẩm PVC D110 và hồ sơ xác nhận mẫu măng sông trượt.
Tra tiếp cách hiểu Class 2 ở nhiều kích thước hoặc bảng giá PVC toàn nhóm. Quy cách C2 của 110 không phải dữ liệu dùng để nhận dạng mọi ống C2.
Tra cứu tiếp theo
Tiếp tục tra cứu trong Ống PVC Tiền Phong: Phân loại, quy cách và cách chọn.
Đối chiếu trước khi chọn vật tư
- Bảng giá ống PVC Tiền Phong 2026: C1, C2, C3
- Catalogue PVC Tiền Phong: Cách tra cứu quy cách
- Chứng chỉ xuất xưởng PVC Tiền Phong: Kiểm tra hồ sơ lô hàng
- Phân biệt ống PVC Tiền Phong C1, C2, C3: Class và độ dày
- Ống Tiền Phong C2: Quy cách PVC Class 2 và cách chọn
Xem Ống PVC Tiền Phong D110 để chuẩn bị yêu cầu theo đường kính; vẫn cần xác nhận Class hoặc PN cụ thể.
