Tê đều PPR 75, 90, 110: Công dụng và cách chọn
Tê đều PPR 75, 90, 110 — Tê đều PPR là phụ kiện có tuyến thẳng và nhánh, với các đầu cùng nhóm kích thước của mẫu. Dùng tê đều khi sơ đồ yêu cầu chia nhánh tương ứng; nhu cầu lưu lượng vẫn phải được tính theo thiết kế.
Tra theo cỡ tuyến: ống D75 · ống D90 · ống D110 · catalogue PPR. Giữ mã phụ kiện và điều kiện làm việc cùng danh sách ống.
Mục Lục
Ba chạc 90° PP-R theo catalogue
Catalogue PP-R Version 28/10/2024, trang in 16, ghi tên “Ba chạc 90°” cho nhóm thường gọi tê đều. Bảng dưới gồm đúng ba cỡ 75, 90 và 110.
| DN (mm) | PN (bar) | l (mm) | L1 (mm) | L2 (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 75 | 20 | 30 | 140 | 70 |
| 90 | 20 | 33 | 162 | 81 |
| 110 | 20 | 37 | 190 | 95 |
Ghi rõ tê đều hay tê chuyển bậc. Đọc l, L1, L2 theo hình; không dùng bảng này cho tê thu. Áp suất làm việc với nước nóng cần được tra theo nhiệt độ của hệ thống.
Nguồn: Catalogue PP-R — trang in 16.
Chia nhánh cùng kích thước
Lập danh sách theo tuyến chính và từng nhánh giúp tránh nhầm số lượng tê đều với tê thu.
Thông tin cần xác nhận khi chọn
Xác nhận kích thước của cả ba đầu và góc nhánh. Vị trí lắp cần đủ khoảng thao tác máy hàn và đủ chiều dài đoạn nối với van, cút hoặc thiết bị kế tiếp.
- Tên vật liệu và mã phụ kiện cụ thể.
- Kích thước từng đầu, kiểu nối và số lượng theo vị trí.
- Điều kiện áp lực, nhiệt độ và ứng dụng của tuyến.
- Tài liệu kỹ thuật của đúng dòng sản phẩm.
Lưu ý lắp đặt và kiểm tra
Không chọn tê chỉ vì nhánh nhỏ hơn tuyến chính về lưu lượng. Nếu nhánh có kích thước khác, cần mẫu tê thu hoặc một cụm chuyển tiếp được thiết kế phù hợp.
Catalogue PP-R phân biệt quy trình nối theo kích thước và phương pháp. Các cỡ lớn có hướng dẫn thiết bị riêng; không dùng một thời gian gia nhiệt chung cho tất cả phụ kiện. Kiểm tra mối nối và thử hệ thống theo hồ sơ thi công trước khi che kín.
Đếm tê đều PPR theo nhánh trên bản vẽ
Đánh dấu từng điểm phân nhánh, ghi kích thước ba cửa và mã vị trí. Với tê đều, cần kiểm tra ba cửa cùng cỡ theo mẫu; nếu một nhánh yêu cầu cỡ khác, dòng vật tư phải được xem lại thay vì vẫn ghi tê đều chung.
Nhóm 75, 90, 110 là các cỡ được đề cập để tra cứu. Khi đặt, tách từng cỡ và cộng số lượng theo mã đã xác nhận. Không ghi một dòng “tê đều 75–90–110” rồi để người nhận tự hiểu tổ hợp.
Khoảng lắp cho cụm chia nhánh
- Ghi vị trí nhánh so với trục chính và các thiết bị kế tiếp.
- Kiểm tra chiều dài các đoạn nối với van hoặc cút.
- Đối chiếu phương pháp hàn và khoảng thao tác tại từng cửa.
- Giữ phương án đỡ tuyến và yêu cầu vận hành của hệ thống.
Câu hỏi về tê đều PPR
Nhánh nhỏ hơn cần chọn phụ kiện gì?
Đối chiếu tê thu PPR hoặc tổ hợp chuyển cỡ theo thiết kế. Không chọn lại cỡ theo cảm tính chỉ từ hình ảnh.
Nhận đúng số tê có đủ chưa?
Cần kiểm tra cả cỡ cửa, mã và kiểu nối. Tách hàng chưa xác nhận theo từng vị trí để tránh nhầm khi cấp cho đội thi công.
Để đối chiếu ba cửa cùng cỡ và vị trí nhánh, dùng thông tin trên bản vẽ và mã đã xác nhận. Xem tê thu khi sơ đồ có nhu cầu tương ứng; mỗi loại phụ kiện cần một dòng riêng, kèm số chiếc và vị trí. Sau khi xác định mã, đối chiếu bảng giá PPR và catalogue PPR cùng phiên bản tài liệu. Các trang cỡ ống ở đầu bài giúp lập yêu cầu tuyến, không xác nhận mọi phụ kiện cùng cỡ đều có sẵn.
Cách gửi danh sách vật tư
Gửi tên phụ kiện, tổ hợp kích thước, số lượng, ảnh hoặc sơ đồ vị trí lắp cùng địa điểm nhận hàng. Quân Minh sẽ trao đổi quy cách, khả năng cung ứng và điều kiện giao nhận tại thời điểm tiếp nhận; thông tin trên bài không xác nhận tồn kho của từng mã.
Đọc thêm ống và phụ kiện PPR Tiền Phong và cách tra cứu catalogue. Tài liệu tham khảo: danh mục nhà sản xuất.
Liên hệ Quân Minh: 0978 884 448 hoặc 0934 671 962.
Tra cứu tiếp theo
Tiếp tục tra cứu trong Ống PPR Tiền Phong: Ống nước nóng lạnh và cách chọn.
