|

Tê thu PPR 110, 90, 75: Chọn nhánh theo sơ đồ

Tê thu PPR 110, 90, 75: Chọn nhánh theo sơ đồ — Tê thu PPR có nhánh hoặc đầu nối khác kích thước so với các đầu còn lại. Cần ghi đầy đủ từng cửa để tránh giao nhầm một phụ kiện trông gần giống trên ảnh.

Tra theo cỡ tuyến: ống D75 · ống D90 · ống D110 · catalogue PPR. Giữ mã phụ kiện và điều kiện làm việc cùng danh sách ống.

Chọn cặp DN–dn của tê chuyển bậc PP-R

Catalogue PP-R Version 28/10/2024, trang in 17, gọi sản phẩm là “Ba chạc chuyển bậc”. Bảng dưới giúp ghi rõ cỡ tuyến chính và cỡ nhánh của từng quy cách.

DN–dn (mm) PN (bar) l1 (mm) l2 (mm) L1 (mm) L2 (mm)
75–50 20 30 23,5 116 64,5
75–63 20 30 27,5 128 68,5
90–63 20 33 27,5 134 77,5
90–75 20 33 30 146 78
110–63 20 37 27,5 142 85,5
110–75 20 37 30 156 88
110–90 20 37 33 170 91

Một cỡ chính có nhiều cỡ nhánh: “tê 110” chưa xác định được 110–63, 110–75 hay 110–90. Giữ đúng ký hiệu và vị trí nhánh trên sơ đồ, đối chiếu hình cấu tạo trước khi xác nhận thay thế.

Nguồn: Catalogue PP-R — trang in 17.

Chia nhánh PPR có kích thước khác

Đánh số các nhánh trên sơ đồ giúp đội thi công liên hệ từng tê thu với van và thiết bị tương ứng, thay vì nhận một danh sách kích thước rời.

Thông tin cần xác nhận khi chọn

Ghi thứ tự tuyến thẳng–nhánh–tuyến thẳng theo bản vẽ hoặc cung cấp sơ đồ đánh dấu ba đầu. Xác nhận hướng nhánh và khoảng thao tác hàn từng cửa.

  • Tên vật liệu và mã phụ kiện cụ thể.
  • Kích thước từng đầu, kiểu nối và số lượng theo vị trí.
  • Điều kiện áp lực, nhiệt độ và ứng dụng của tuyến.
  • Tài liệu kỹ thuật của đúng dòng sản phẩm.

Lưu ý lắp đặt và kiểm tra

Không hiểu tên nhóm “110 90 75” là một tổ hợp tê thu đã được xác nhận. Chọn đúng mã từ danh mục và kiểm tra cấp làm việc của phụ kiện.

Catalogue PP-R phân biệt quy trình nối theo kích thước và phương pháp. Các cỡ lớn có hướng dẫn thiết bị riêng; không dùng một thời gian gia nhiệt chung cho tất cả phụ kiện. Kiểm tra mối nối và thử hệ thống theo hồ sơ thi công trước khi che kín.

Đánh dấu ba cửa để chọn đúng tê thu

Trên bản vẽ, ký hiệu A và B cho hai cửa của tuyến chính, C cho nhánh. Ghi kích thước theo đúng thứ tự này, cùng mã vị trí và hướng nhánh. Một mô tả như “A 110, B 110, C 75” chỉ là ví dụ yêu cầu đối chiếu; cần xác minh tổ hợp cụ thể trong catalogue trước khi đặt. Dãy 110, 90, 75 ở tiêu đề không xác nhận một tê có ba cửa đúng ba số đó.

Nếu nhánh nối tới van hoặc thiết bị, thêm kích thước đầu tiếp theo và khoảng cách giữa các phụ kiện. Việc này giúp kiểm tra cả cụm và khoảng thao tác, thay vì chỉ kiểm tra một tê rời.

Tê thu hay tê đều kèm côn thu?

Đó là hai cách bố trí khác nhau. Tê đều kèm côn có thêm chi tiết và khoảng lắp; tê thu có tổ hợp cửa riêng. Giữ đúng phương án thiết kế và đối chiếu tê đều PPR khi cần so sánh cấu tạo.

Câu hỏi khi chọn nhánh PPR

Ảnh một mặt có đủ chọn tê thu không?

Nên có ảnh các cửa hoặc sơ đồ đánh dấu rõ. Hai mẫu gần giống nhau có thể khác kích thước nhánh hoặc cửa tuyến chính.

Sau khi chọn xong cần kiểm tra gì?

Đối chiếu mã, số lượng và từng cửa khi nhận hàng. Xem bài lập danh sách và kiểm tra tê thu PPR để chuẩn bị bước tiếp theo.

Để đối chiếu ba cửa, cỡ nhánh và mã vị trí, dùng thông tin trên bản vẽ và mã đã xác nhận. Xem lập danh sách và nghiệm thu tê thu khi sơ đồ có nhu cầu tương ứng; mỗi loại phụ kiện cần một dòng riêng, kèm số chiếc và vị trí. Sau khi xác định mã, đối chiếu bảng giá PPR và catalogue PPR cùng phiên bản tài liệu. Các trang cỡ ống ở đầu bài giúp lập yêu cầu tuyến, không xác nhận mọi phụ kiện cùng cỡ đều có sẵn.

Cách gửi danh sách vật tư

Gửi tên phụ kiện, tổ hợp kích thước, số lượng, ảnh hoặc sơ đồ vị trí lắp cùng địa điểm nhận hàng. Quân Minh sẽ trao đổi quy cách, khả năng cung ứng và điều kiện giao nhận tại thời điểm tiếp nhận; thông tin trên bài không xác nhận tồn kho của từng mã.

Đọc thêm ống và phụ kiện PPR Tiền Phong và cách tra cứu catalogue. Tài liệu tham khảo: danh mục nhà sản xuất.

Liên hệ Quân Minh: 0978 884 448 hoặc 0934 671 962.

Similar Posts

Để lại một bình luận