Rắc co PPR 75, 90, 110: Xác nhận mẫu trước khi đặt

Rắc co PPR 75, 90, 110: Xác nhận mẫu trước khi đặt — Rắc co PPR giúp tạo vị trí tháo tại một cụm tuyến hoặc thiết bị. Có nhiều kiểu rắc co và cấp làm việc; cần xác nhận quy cách của đúng mẫu thay vì lấy cấp PN của ống áp dụng cho phụ kiện.

Tra theo cỡ tuyến: ống D75 · ống D90 · ống D110 · catalogue PPR. Giữ mã phụ kiện và điều kiện làm việc cùng danh sách ống.

Rắc co nhựa PP-R: phạm vi đã xác minh trong tài liệu

Catalogue PP-R Version 28/10/2024, trang in 20, liệt kê rắc co nhựa từ DN20 đến DN63 với cấp PN thay đổi theo cỡ. Bảng giá PP-R hiệu lực 29/06/2026, trang 3, thể hiện cùng các cỡ và PN.

DN (mm) PN (bar)
20 10
25 10
32 10
40 8
50 6
63 6

Hai nguồn này chưa xác nhận rắc co nhựa DN75, DN90, DN110 trong cùng nhóm sản phẩm. Với nhu cầu cỡ lớn, cần mã hàng và tài liệu của đúng mẫu hoặc phương án nối tháo rời được thiết kế chọn. Không lấy PN20 của nối thẳng thông thường hoặc rắc co ren áp sang rắc co nhựa.

Nguồn: Catalogue PP-R — trang in 20; Bảng giá PP-R — trang 3.

Tạo vị trí tháo lắp trên tuyến PPR

Bố trí rắc co ở vị trí có thể tiếp cận sau khi hoàn thiện trần, tường và lớp bảo ôn; nếu bị che kín thì chức năng bảo trì sẽ bị hạn chế.

Thông tin cần xác nhận khi chọn

Ghi kích thước đầu hàn hoặc đầu ren, kiểu rắc co, môi trường nước nóng hoặc lạnh và khoảng trống mở cụm nối.

  • Tên vật liệu và mã phụ kiện cụ thể.
  • Kích thước từng đầu, kiểu nối và số lượng theo vị trí.
  • Điều kiện áp lực, nhiệt độ và ứng dụng của tuyến.
  • Tài liệu kỹ thuật của đúng dòng sản phẩm.

Lưu ý lắp đặt và kiểm tra

Trước khi tháo phải cô lập tuyến, xả áp và chờ điều kiện nhiệt độ cho phép. Không mở đai ốc khi hệ thống còn áp lực hoặc còn nước nóng nguy hiểm.

Catalogue PP-R phân biệt quy trình nối theo kích thước và phương pháp. Các cỡ lớn có hướng dẫn thiết bị riêng; không dùng một thời gian gia nhiệt chung cho tất cả phụ kiện. Kiểm tra mối nối và thử hệ thống theo hồ sơ thi công trước khi che kín.

Chọn rắc co theo hai phía nối và phần làm kín

Đối chiếu kiểu rắc co, đầu phía tuyến, đầu phía thiết bị và bộ phận làm kín. Không lấy cỡ 75, 90 hoặc 110 của phía nhựa để suy ra mọi thông số còn lại. Nếu một phía là ren, ghi thêm cỡ và tiêu chuẩn ren theo tài liệu thiết bị.

Với rắc co thay thế, cần xác nhận cả bộ tương thích. Không chỉ mua một nửa hoặc một đai ốc rồi ghép với phần cũ dựa trên việc ren có thể vặn vào; mặt nối và phần làm kín vẫn phải được kiểm tra.

Bố trí vị trí tháo hữu ích

Đặt vị trí tháo trên bản vẽ và kiểm tra lối tiếp cận sau khi hoàn thiện. Cần không gian cho dụng cụ và cho thao tác tách cụm theo cấu tạo. Nếu rắc co nằm sau tường kín hoặc sát thiết bị không thể dịch chuyển, cần xem lại phương án bảo trì.

Câu hỏi về rắc co PPR

Rắc co có thay chức năng khóa nước của van không?

Không. Muốn đóng mở dòng phải chọn thiết bị phù hợp. Xem cụm van bi rắc co PPR khi thiết kế yêu cầu cả khóa dòng và tháo lắp.

Cần kiểm tra gì lúc nhận bộ nối?

Đối chiếu các nửa nối, đai giữ và phần làm kín theo mẫu; ghi rõ chi tiết thiếu hoặc chưa đúng trước khi lắp.

Để đối chiếu mã mẫu, cấp làm việc và khả năng tháo bảo trì, dùng thông tin trên bản vẽ và mã đã xác nhận. Xem đầu nối bích khi sơ đồ có nhu cầu tương ứng; mỗi loại phụ kiện cần một dòng riêng, kèm số chiếc và vị trí. Sau khi xác định mã, đối chiếu bảng giá PPR và catalogue PPR cùng phiên bản tài liệu. Các trang cỡ ống ở đầu bài giúp lập yêu cầu tuyến, không xác nhận mọi phụ kiện cùng cỡ đều có sẵn.

Cách gửi danh sách vật tư

Gửi tên phụ kiện, tổ hợp kích thước, số lượng, ảnh hoặc sơ đồ vị trí lắp cùng địa điểm nhận hàng. Quân Minh sẽ trao đổi quy cách, khả năng cung ứng và điều kiện giao nhận tại thời điểm tiếp nhận; thông tin trên bài không xác nhận tồn kho của từng mã.

Đọc thêm ống và phụ kiện PPR Tiền Phong và cách tra cứu catalogue. Tài liệu tham khảo: danh mục nhà sản xuất.

Liên hệ Quân Minh: 0978 884 448 hoặc 0934 671 962.

Similar Posts

Để lại một bình luận