Ống HDPE Tiền Phong PN10: PE80, PE100 và cách đọc quy cách

Ống HDPE Tiền Phong PN10 cần được xác định bằng cả loại vật liệu và kích thước, không chỉ một ký hiệu PN. Catalogue HDPE của Tiền Phong có bảng quy cách theo ISO 4427 cho PE80 và PE100; cùng PN10 nhưng cột SDR tương ứng khác nhau.

Tra theo đường kính: D110 · D160 · D200. Giữ đúng cấp PE và PN/SDR của tuyến khi mở trang sản phẩm.

Tra chiều dày HDPE PN10 theo đúng cấp PE

Catalogue Version 28/10/2024, trang in 12: PE80 PN10 dùng SDR13,6, còn PE100 dùng SDR17. Ba cỡ dưới đây có chiều dài L công bố 6 m; dạng giao hàng và quy cách khác cần xác nhận theo đơn đặt.

Đường kính ngoài (mm)PE80 — e (mm)PE100 — e (mm)
1108,16,6
16011,89,5
20014,711,9

Thông số trên là chiều dày danh nghĩa để đối chiếu sản phẩm, không thay cho thiết kế tuyến. Catalogue trang in 7 cho hệ số giảm áp suất fT = 0,85 ở 30°C và 0,73 ở 40°C; cần kiểm tra nhiệt độ làm việc trước khi chọn cấp ống.

Nguồn: Catalogue HDPE Tiền Phong — trang in 7 và 12. Trên yêu cầu mua hàng, ghi đủ đường kính, PE80/PE100, PN, SDR, số mét và phương án kết nối.

Nếu mới tìm hiểu nhóm sản phẩm, đọc hướng dẫn chọn ống HDPE Tiền Phong trước khi tra PN10. Nếu đang so sánh vật liệu, xem ống nhựa Tiền Phong PVC, PPR, HDPE.

PN10 của PE80 và PE100 trong catalogue

  • Trong bảng ISO 4427 được dẫn: PE80 PN10 nằm ở cột SDR 13.6.
  • Trong cùng bảng: PE100 PN10 nằm ở cột SDR 17.

Sự khác nhau này cho thấy không nên lấy một cột chiều dày để dùng cho cả hai loại vật liệu chỉ vì cùng PN10. Khi tra một kích thước, cần chọn đúng dòng DN và cột SDR tương ứng với PE80 hoặc PE100 đang yêu cầu.

Catalogue giải thích PN là áp suất danh nghĩa, ghi bằng bar; chiều dày thành ống được ghi bằng mm. Đây là thông tin quy cách, chưa phải kết luận rằng mọi hệ thống có áp suất tương ứng đều dùng được sản phẩm mà không kiểm tra điều kiện vận hành.

Đọc quy cách PN10 theo từng bước

  • Xác định dòng sản phẩm và tiêu chuẩn trong thiết kế.
  • Ghi rõ PE80 hoặc PE100; nếu hồ sơ chưa ghi, làm rõ trước khi xác nhận hàng.
  • Tìm đúng DN và đọc cột quy cách trong cùng tài liệu.
  • Đối chiếu chiều dày, chiều dài hoặc dạng cung cấp của vật tư cần mua.
  • Kiểm tra phụ kiện và kiểu nối trong phương án lắp đặt.

Không ghép chiều dày từ một tài liệu với PN hoặc SDR của dòng khác. Nếu hồ sơ và catalogue không khớp, cần giải quyết phần khác biệt thay vì tự suy ra hàng thay thế. Bản catalogue dùng để tra cứu phải có phạm vi áp dụng phù hợp với sản phẩm thực tế.

Phụ kiện và kết nối cần xác nhận riêng

Danh mục HDPE của nhà sản xuất có các nhóm phụ tùng với kiểu kết nối khác nhau. Vì vậy, ghi riêng tên phụ kiện, kích thước các đầu và kiểu nối trong bản vẽ; tên gọi “nối HDPE PN10” chưa mô tả đầy đủ mọi vị trí.

Với điểm chuyển sang thiết bị, van hoặc hệ vật liệu khác, gửi phần bản vẽ liên quan. Không lựa chọn toàn bộ hệ phụ kiện chỉ từ tên PN của ống. Phương án lắp đặt phải theo hướng dẫn của đúng sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Thông tin gửi Quân Minh khi cần vật tư PN10

Danh sách nên có tên dòng ống, PE80 hoặc PE100, DN, PN/SDR theo hồ sơ, số lượng, phụ kiện, tài liệu cần kèm theo và địa điểm giao nhận. Với ống thay thế, gửi ảnh chữ in trên thân và phần đầu nối. Với tuyến mới, gửi yêu cầu thiết kế để đối chiếu quy cách.

Dạng cuộn hay cây, chiều dài, tình trạng đáp ứng và thời điểm giao được xác nhận theo đúng quy cách. Không mặc định các thông tin này chỉ vì đã chọn PN10.

Tài liệu tham khảo

Nguồn kỹ thuật: catalogue HDPE Tiền Phong, mục sản phẩm theo ISO 4427. Tra các tài liệu được nhà sản xuất cập nhật tại trang sản phẩm Nhựa Tiền Phong. Xem thêm cách tra cứu catalogue.

Liên hệ Công ty cổ phần nhựa Quân Minh: 0978 884 448, 0934 671 962 hoặc Zalo. Email: nhuatienphongmienbac@gmail.com. Địa chỉ liên hệ: Số 42 D11 Geleximco – Lê Trọng Tấn – Hà Đông – Hà Nội. Vui lòng trao đổi trước khi đến để xác nhận đúng nhu cầu và nơi tiếp nhận.

Từ PN10 tới danh sách theo đường kính

Bảng PN10 ở đầu bài giúp đối chiếu cột của cấp PE. Khi chuẩn bị yêu cầu, mở trang HDPE D110, HDPE D160 hoặc HDPE D200 theo đường kính đã chọn và ghi riêng từng biến thể. Cùng PN10 nhưng khác đường kính không thể gộp thành một mã vật tư.

Nếu báo giá chỉ ghi “HDPE PN10”, yêu cầu bổ sung đường kính, PE, quy cách và đơn vị trước khi so tiền. Bảng giá HDPE tách nhóm vật liệu; hướng dẫn catalogue HDPE giúp tìm trang nguồn. Khi cần cấp khác, đối chiếu bài PN16 cùng thiết kế, không tự chuyển chỉ từ mức giá.

Similar Posts

Để lại một bình luận